BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2020 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, KẾ HOẠCH NĂM 2021

BÁO CÁO
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2020
VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, KẾ HOẠCH NĂM 2021
 

PHẦN THỨ NHẤT
Tình hình thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông năm 2020
 
Căn cứ:
  - Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;
  - Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần Xe lửa Gia Lâm;
  - Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của HĐQT Công ty CPXLGL,
Hội đồng quản trị Công ty kiểm điểm đánh giá hoạt động của HĐQT năm 2020 và phương hướng, kế hoạch năm 2021 như sau:
I. Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch
1. Đặc điểm tình hình
Trong năm 2020 Công ty đặc biệt khó khăn do bùng phát của dịch bện covid -19 dẫn đến kế hoạch sửa chữa, NCCT, đóng mới của các Công ty vận tải nhiều phần hạn chế nên các mục tiêu đặt ra trong Nghị quyết được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế. Bên cạnh đó những tồn tại về đất đai, công tác cổ phần hóa vẫn chưa được giải quyết triệt để, công tác đầu tư máy móc thiết bị thiết yếu phục vụ sản xuất còn hạn chế do nguồn lực về tài chính hạn hẹp. Tuy nhiên trong năm qua Hội đồng quản trị Công ty đã chỉ đạo, thực hiện đúng vai trò quản lý, giám sát và tạo điều kiện thuận lợi để Ban điều hành Công ty triển khai thực hiện những chỉ tiêu điều chỉnh đã được HĐTV Tổng công ty Đường sắt Việt Nam đã thống nhất thông qua, kết quả như sau:
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2020
2.1. Các chỉ tiêu
TT Các chỉ tiêu ĐVT   Năm 2020
Kế hoạch Kế hoạch
ĐC
Thực hiện
1. Vốn điều lệ Tr.đồng 36.000 36.000 36.000
2. Tổng doanh thu: Tr.đồng 71.945 27.100 25.747
  Trong đó:        
   -  Hoạt động sản xuất kinh doanh. Tr.đồng 70.945   156.585
   -  Hoạt động khác Tr.đồng 1.000   687
3. Tổng chi phí   71.435 33.000 37.318
4. Lợi nhuận trước thuế Tr.đồng 510 (5.900) (10.884)
5. Lợi nhuận sau thuế Tr.đồng 510 (5.900) (10.884)
  - Tỷ suất LN sau thuế/Vốn chủ sở hữu BQ % 1.4   (42.5)
6. Lợi nhuận chia cổ tức Tr.đồng 0 0 0
7. Tỷ lệ chia cổ tức % 0 0 0
8. Tổng số lao động Người 194 173.08 173.08
9. Thu nhập bình quân/người/tháng Tr.đồng 7.081 5.200 7.095
- Các chỉ tiêu không đạt so với Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông năm 2020 đề ra, chỉ tiêu thu nhập bình quân tăng 2% so với dự kiến.
- Năm 2020 các chỉ tiêu không đạt so với kế hoạch, lý do: sản phẩm 08 thùng thép toa xe khách cung cấp cho công ty JINXIN đã hoàn thiện nhưng chưa được đối tác Trung Quốc nghiệm thu nên chưa thể ghi nhận doanh thu trong năm 2020; dự án đóng mới toa xe H -Chủ đầu tư mới bàn giao các loại phụ tùng tổng thành (đầu đấm, giá chuyển hướng) nên chưa kịp hoàn thành trong năm 2020.
2.2. Các yếu tố chi phí SXKD để vận hành Công ty                           
                                                                                             Đơn vị tính: Triệu đồng
STT Yếu tố chi phí Năm 2019 Năm 2020
1 Chi phí nguyên liệu, vật liệu 127.080 17.165
2 Chi phí nhân công:
Trong đó:   - Tiền lương:
 - Các khoản trích theo lương:
21.375
18.332
3.043
17.776
14.982
2.794
3 Chi phí khấu hao TSCĐ 3.009 3.213
4 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6.446 3.663
5 Chi phí khác bằng tiền 6.484 4.777
  Cộng 164.394 46.594
 
Hầu hết các yếu tố chi phí đầu vào tác động trực tiếp đến hoạt động SXKD trong năm 2020 đều giảm so với năm 2019 do sản lượng sản xuất sụt giảm, trong đó một số khoản chi phí cần kể đến như sau:
- Tổng chi phí nguyên vật liệu giảm mạnh do các sản phẩm toa xe thực hiện đóng mới sửa chữa trong năm giảm đáng kể so với năm 2019;
- Chi phí nhân công năm 2020 giảm do số lượng lao động bình quân giảm khoảng 29 người so với năm 2019 (năm 2019 giảm khoảng 50 người so với năm 2018) chủ yếu là lao động trực tiếp sản xuất do thu nhập không đáp ứng mức kỳ vọng của người lao động. Lực lượng lao động trực tiếp giảm dần hàng năm trong khi lao động gián tiếp lại giảm không đáng kể dẫn đến tình trạng mất cân đối tỷ trọng giữa hai lực lượng lao động này (lao động trực tiếp chiếm hơn 50% tổng số lao động toàn công ty).
- Chi phí khấu hao tài sản cố định vẫn rất lớn sau khi được xác định lại giá trị khi cổ phần hóa doanh nghiệp theo quy định, trong khi thực tế, hầu hết máy móc thiết bị đều cũ kỹ, lạc hậu, đã hết khấu hao được nhưng không làm tăng năng suất lao động, ngược lại còn phải tăng chi phí sửa chữa mới có thể đáp ứng được phần nào khối lượng công việc.
- Các khoản chi phí khác giảm so với năm 2019, trong đó:
+ Chi phí tiền thuê đất và thuế đất tại khu đất 583 Nguyễn Văn Cừ là 944 triệu đồng, tăng 126 triệu đồng so với năm 2019; ngoài ra Công ty không ghi nhận chi phí tiền thuê đất tại 551 Nguyễn Văn Cừ (nếu có) do không nhận được văn bản của Tổng công ty ĐSVN phân khai nghĩa vụ tài chính về đất cho các chủ thể quản lý sử dụng đất nên chưa có cơ sở chắc chắn để hạch toán kế toán chi phí này;
+ Khoản trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi của khách hàng và các đối tượng phải thu khác được thực hiện cuối năm tài chính 2020, số tiền là 1.774 triệu đồng.
+ Chi phí phải trả về trợ cấp thôi việc năm 2020 là 410 triệu đồng tăng hơn 4 lần năm 2019 (97 triệu đồng).
2.3. Công tác quản trị doanh nghiệp
        Các thành viên Hội đồng quản trị theo nhiệm vụ quyền hạn được phân công phù hợp với Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty quy định đã luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, nêu cao tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có những đóng góp tích cực trong quá trình điều hành chỉ đạo sản xuất kinh doanh.
        Hội đồng quản trị duy trì sinh hoạt định kỳ đảm bảo thời gian và các thủ tục quy định. Ngoài ra để chỉ đạo kịp thời và nhanh chóng giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của Công ty, HĐQT đã có các cuộc họp đột xuất hoặc xin ý kiến các thành viên HĐQT bằng văn bản. Các thành viên đều tham gia họp đầy đủ, nghiên cứu tài liệu với tinh thần trách nhiệm cao, có những đóng góp tích cực trong việc định hướng, giám sát và chỉ đạo Công ty.
        HĐQT đã bám sát Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, biến động của thị trường, kế hoạch đầu tư của đơn vị bạn hàng và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để đưa ra các Nghị quyết sát với thực tế, do đó đã tác động thúc đẩy hoạt động SXKD, tạo đà tăng trưởng cả về doanh thu, lợi nhuận và thu nhập của người lao động nhằm mục tiêu ổn định và phát triển của Công ty. Trong năm, HĐQT đã ban hành nhiều Nghị quyết, nội dung các Nghị quyết chủ yếu tập trung :
- Đánh giá kết quả hoạt động SXKD tháng, Quý, năm. Kế hoạch và phương hướng hoạt động của tháng, Quý, năm tiếp theo. Phê duyệt thực hiện các gói thầu theo thẩm quyền.
- Phê duyệt các đề án tổ chức, nhân sự theo thẩm quyền quy định của HĐQT.
        - Ban hành Quy chế, quy định theo thẩm quyền.
        - Phê duyệt các nội dung theo thẩm quyền khi triển khai các dự án, đầu tư MMTB và thanh lý tài sản.
        - Xây dựng kế hoạch và thực hiện tốt Đại hội đồng cổ đông thường niên thông qua các báo cáo của Ban điều hành, HĐQT cũng như các tờ trình cần thiết liên quan tới hoạt động SXKD trình Đại hội đồng cổ đông quyết định như: Báo cáo tài chính, thù lao HĐQT và BKS, phương án phân phối lợi nhuận, lựa chọn đơn vị kiểm toán …
Trong năm 2020, HĐQT đã ban hành 21 nghị quyết, tính đến hết năm 2021 các nghị quyết này cơ bản đã được thực hiện.
2.4. Công tác đầu tư, XDCB
Công ty tiếp tục sửa chữa cải tạo hạ tầng cơ sở vật chất, bố trí mặt bằng sản xuất hợp lý, với mục tiêu nâng cao điều kiện và chất lượng làm việc. Đầu tư xây lắp gian sấy sơn – matit phục vụ công tác sơn đầu máy toa xe, nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian trong việc sơn đầu máy toa xe, tổng mức đầu tư dự kiến 750 triệu đồng, nguồn vốn:  vốn tự có, vốn vay.(KHCN)
2.5. Công tác khoa học kỹ thuật
Trong năm 2020, Đảng ủy, HĐQT Công ty đã có chỉ đạo, triển khai đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ trên cơ sở xuất phát từ  nhu cầu của thị trường, của các đơn vị trong ngành và của chính đơn vị, cụ thể kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN các cấp như sau:
- Công ty đang tham gia, thực hiện 02 nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia, gồm: 01 dự án sản xuất thử nghiệm; 01 đề tài nghiên cứu. Hai nhiệm vụ đã được hoàn thiện hồ sơ tuyển chọn và thẩm định kinh phí đang chờ Bộ Khoa học Công nghệ duyệt, ký hợp đồng thực hiện.
- Nhiệm vụ KHCN cấp Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam: 02 nhiệm vụ KHCN thực hiện theo kế hoạch năm KHCN 2020, kế hoạch hoàn thành trước tháng 6/2021; đang chờ ký Hợp đồng 02 nhiệm vụ thực hiện theo kế hoạch KHCN năm 2021.
- Nhiệm vụ KHCN cấp Công ty, sáng kiến cải tiến kỹ thuật: Phong trào nghiên cứu, tìm tòi đưa các giải pháp, sáng kiến kỹ thuật của CBCNV-LĐ toàn Công ty để ứng dụng vào sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm vừa qua đã đạt được một số thành tựu nhất định như: Tăng 7% về số lượng (năm 2020 có 41 sáng kiến được công nhận, tổng số tiền thưởng được trích từ nguồn SXKD của công ty: 19 triệu đồng ); chất lượng sáng kiến cũng được nâng cao, giá trị làm lợi từ các sáng kiến đã được ứng dụng vào sản xuất kinh doanh của Công ty khoảng 2,6 tỷ đồng (chú thích: phòng sơn mua 2,2 tỷ, công ty làm khoảng 650 triệu; Đưa công nghệ cắt thép trên máy CNC tiết kiệm 12%x540 tấn thép=64,8 tấn x16.000=1,036 tỷ đồng).
2.6. Công tác quản lý nợ (tính đến ngày 31/12/2020)
Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ của Công ty với các đối tác diễn ra bình hành, đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên, một số khoản nợ phải thu, phải trả còn vướng mắc như sau:
  • Nợ phải thu: tính đến ngày 31/12/2020, trong 11.283 triệu đồng tổng các khoản nợ phải thu của Công ty, số tiền nợ xấu là 1.894 triệu đồng, trong đó Công ty đã trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là 1.774 triệu đồng. Công ty vẫn thường xuyên theo dõi và thực hiện mọi biện pháp đôn đốc thu hồi công nợ, tuy nhiên mới thu hồi được 42 triệu đồng. Công ty đang tiếp tục tìm mọi giải pháp để thu hồi hiệu quả số nợ trên.
  • Nợ phải trả: trong tổng số 60.082 triệu đồng nợ phải trả của Công ty có 31.040 triệu đồng phải trả Tổng công ty ĐSVN về tiền thuê đất tại 551 Nguyễn Văn Cừ được tính lại của giai đoạn từ ngày 18/11/2013 đến ngày 30/6/2018, tuy nhiên đây chỉ là số liệu trên sổ sách kế toán mà XLGL đang theo dõi phải trả Tổng công ty, số liệu mà Tổng công ty theo dõi phải thu của XLGL lớn hơn con số này rất nhiều.
Trong khi đó, Biên bản thanh tra ngày 17/12/2019 của Đoàn thanh tra Bộ Tài Chính ghi nhận Công ty XLGL chưa hạch toán tiền thuê đất từ ngày 18/11/2013 đến ngày 31/12/2018 vào chi phí SXKD là 152.014 triệu đồng (gồm 132,864 tỷ đồng tiền thuê đất của giai đoạn trước khi chuyển thành Công ty cổ phần và 19,150 tỷ đồng tiền thuê đất của giai đoạn sau khi chuyển thành Công ty cổ phần), trong đó đã bao gồm số tiền mà Tổng công ty đã trực tiếp nộp NSNN và XLGL chưa nhận nợ Tổng công ty. Công ty CP XLGL hiện nay chưa hạch toán và nhận nợ với Tổng công ty hay ghi nhận theo ý kiến của Thanh tra Bộ Tài chính là do Công ty chưa có cơ sở chắc chắn để thực hiện. Công ty đang tiếp tục báo cáo và đề nghị Tổng công ty ĐSVN phân khai rõ nghĩa vụ tài chính đất tại 551 Nguyễn Văn Cừ cho các chủ thể quản lý sử dụng đất trong từng thời kỳ, làm cơ sở để HĐQT Công ty trình ĐHĐCĐ thông qua và triển khai thực hiện theo qui định.
3. Tình hình quản lý sử dụng vốn
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 36 tỷ đồng, trong đó vốn Nhà nước là 27,852 tỷ đồng theo Quyết định số 4686/QĐ-BGTVT ngày 31/12/2015 được Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt. Tuy nhiên theo BCTC đã được kiểm toán năm 2020, vốn góp của chủ sử hữu là 25,585 tỷ đồng, cổ đông là TCT ĐSVN còn góp thiếu 10,415 tỷ đồng (do khoản lỗ hoạt động kinh doanh giai đoạn 10 tháng từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần).
Sau 05 năm hoạt động theo mô hình mới, tính đến hết năm 2020, Công ty còn lỗ lũy kế là 14,349 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu còn 11,236 tỷ đồng. Năm 2020 với sự sụt giảm nghiêm trọng về doanh thu, Công ty đã không bảo toàn được vốn chủ sở hữu trong năm này.
4. Kết quả giám sát hoạt động đối với Ban điều hành Công ty 
- Hội đồng quản trị đã thường xuyên thực hiện việc giám sát, chỉ đạo Ban điều hành qua các Nghị quyết, các cuộc họp định kỳ và các buổi làm việc trực tiếp với các đơn vị trong Công ty; hỗ trợ, tạo điều kiện tối đa để Ban điều hành chủ động và đẩy mạnh các hoạt động SXKD nhằm hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
- Ban điều hành đã luôn bám sát phương hướng, nhiệm vụ đề ra, bám sát tình hình thực tiễn, linh hoạt trong việc điều hành SXKD của Công ty. Tuân thủ đầy đủ các Quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty cổ phần cũng như các quy chế nội bộ. Phối hợp hoạt động giữa HĐQT, Ban điều hành và Ban kiểm soát được thực hiện tốt.
- Năm 2020, hoạt động kinh doanh của Công ty vẫn gặp rất nhiều khó khăn nhiều dự án triển khai chậm, Ban Giám đốc Công ty đã rất cố gắng, tích cực triển khai thực hiện nhiều giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh, nhưng vẫ không hoàn thành kế hoạch SXKD năm 2020 được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
 
5. Việc thực hiện các nội dung khác theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông 2020:
- Công ty đã thực hiện chi trả lương hàng tháng cho các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2020 của Công ty lỗ nên không chi trả thù lao cho các thành viên Hội đồng quản trị và các thành viên Ban kiểm soát.
- Được sự ủy quyền của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2020, Hội đồng quản trị công ty đã lựa chọn Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt nam - Chi nhánh phía Bắc là đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2020 của Công ty đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật.
6. Đánh giá chung
6.1. Ưu điểm
- Công ty cổ phần Xe lửa Gia Lâm trong bối cảnh vừa phấn đấu đạt mục tiêu sản xuất kinh doanh năm 2020, vừa khắc phục dần những tồn tại của những năm trước và phòng chống dịch bệnh covid-19. HĐQT đã chỉ đạo Ban điều hành cùng với sự phối hợp cùng các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên Công ty để duy trì hoạt động SXKD, nội bộ Công ty giữ được sự đoàn kết thống nhất.
- Công tác an toàn các mặt cơ bản được giữ vững. Phối hợp tốt với các cơ quan chức năng trong công tác đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn Công ty và tại địa phương  Công ty đóng trụ sở. Đồng thời công tác đảm bảo an toàn sản xuất được hết sức chú trọng, đặc biệt là giai đoạn thực hiện các dự án, khối lượng công việc nhiều từ dự án đóng mới toa xe khách, xe hàng không để vụ tai nạn lao động nghiêm trọng nào xảy ra.
- Kiện toàn bộ máy tổ chức của Công ty, sắp xếp lại một số đơn vị, bộ phận đảm bảo phù hợp với tình hình SXKD hiện nay nhằm phát huy tính chủ động trong công tác sản xuất, nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như tiết giảm chi phí cho Công ty.
- Chủ động bố trí lại mặt bằng sản xuất, rà soát đánh giá lại công tác quản lý máy móc thiết bị, kịp thời đầu tư mới, điều chuyển máy móc, công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất đạt hiệu quả. Chất lượng sản phẩm ngày càng hoàn thiện, giảm thiểu được các sản phẩm hư hỏng..
- Năm 2020 là năm rất khó khăn về việc làm tuy nhiên Công ty vẫn duy trì được việc làm và thu nhập cho người lao động.
- Trong năm 2020 đã ký kết hợp đồng thực hiện đóng mới 08 thùng toa xe khách cho Công ty Jinxin Việt Nam và tiếp tục thực hiện hợp đồng lắp ráp nội thất cho 08 toa xe này.
- Được sự ủng hộ, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi của Lãnh đạo TCT ĐSVN, sự phối hợp với các Công ty vận tải đường sắt, các đơn vị bạn hàng, nhà cung cấp trong và ngoài ngành đã đồng hành cùng Công ty vượt qua giai đoạn khó khăn, đảm bảo việc làm và ổn định thu nhập cho người lao động.
6.2. Hạn chế, tồn tại
          Do không giao được sản phẩm đã ảnh hưởng thế nào ( trả lãi NH, các dự án triển khai rất chậm, dự án không triển khai được liên tục do khách hàng không nhiệm thu được từng công đoạn, khách hàng chưa có nguồn vốn để triển khai tiếp dự án…)
- Kế hoạch SXKD của công ty hoàn toàn phụ thuộc vào kế hoạch đầu tư của các đơn vị vận tải nên tính chủ động không cao, kết hợp với khó khăn về tài chính của Công ty  công tác cung cấp - dự trữ vật tư phụ tùng phục vụ sản xuất còn rất bị động.
- Với kết quả kinh doanh các năm trước không đạt hiệu quả cao và phải dần bù lỗ, đặc biệt không có nguồn tài chính dự phòng dồi dào nên dẫn đến tình trạng thiếu vốn để chuẩn bị cho các dự án lớn phục vụ kế hoạch SXKD trong năm 2020 trong khi các dự án triển khai chậm do ảnh hưởng của dịch bệnh covid-19.
- Công tác tổ chức sản xuất và triển khai các dự án lớn với các yêu cầu kỹ thuật cao còn hạn chế do tình trạng thiếu hụt lực lượng lao động trực tiếp có tay nghề cao, trong khi việc tuyển dụng lao động rất khó khăn do tính ổn định trong công việc còn hạn chế. Tính tuân thủ của người lao động trong sản xuất còn hạn chế dẫn đến chất lượng sản phẩm chưa được như mong muốn, tiến độ sản xuất còn chậm, tình trạng phản công kỹ thuật còn nhiều làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.
- Công tác tài chính gặp nhiều khó khăn, chưa thu hồi được số nợ phải thu khó đòi, vốn bị đọng nhiều tại hàng tồn kho còn lớn. Huy động toàn bộ vốn lưu động, thế chấp tài sản cá nhân để vay vốn ngân hàng mua vật tư, vật liệu, trả lương cho người lao động và các khoản chi phí cố định khác duy trì hoạt động ổn định sản xuất của Công ty
- Công tác sửa chữa nhà xưởng; bảo dưỡng, đầu tư máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, đặc biệt phục vụ những dự án mới còn rất hạn chế. Trong năm tuy có đầu tư một số máy móc, công cụ dụng cụ mới nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất. Công tác quản lý, sử dụng máy móc thiết bị còn chưa tốt dẫn đến số lượt MMTB hư hỏng nhiều ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả SXKD chung trong toàn Công ty.
- Công tác sửa đổi, bổ sung các định mức chi phí cụ thể cho hoạt động SXKD toàn công ty, đặc biệt là định mức chi phí sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung… còn chậm, chưa mang tính thị trường. 
- Công tác sắp xếp lại khối lao động gián tiếp trong năm còn chưa được thực hiện hiệu quả. Các phòng ban, phân xưởng chưa chủ động công việc trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao, chưa phối hợp nhịp nhàng trong công việc, vẫn còn hiện tượng đùn đẩy trách nhiệm dẫn đến tiến độ thực hiện còn chậm, chưa hiệu quả.
- Chưa thực hiện được nghĩa vụ của công ty đại chúng về việc đăng ký giao dịch chứng khoán theo quy định do các nguyên nhân khách quan đã nêu trên.
6.3. Nguyên nhân
Trong năm 2020, mặc dù sản xuất kinh doanh vẫn tốt, thu nhập người lao động ổn định, tuy nhiên Công ty cũng gặp rất nhiều khó khăn do những nguyên nhân chủ yếu sau:
- Về công tác quản trị doanh nghiệp: Việc triển khai một số Nghị quyết mà HĐQT ban hành chưa thực sự hiệu quả trong việc phối hợp giữa các phòng tham mưu và các đơn vị sản xuất. Việc điều hành trong sản xuất để thực hiện tiến độ các dự án đề ra còn chưa dứt khoát, việc tìm ra nguyên nhân và giải pháp cụ thể giải quyết các vướng mắc trong sản xuất còn chậm.
- Các yếu tố chi phí để vận hành Công ty còn cao, ngoài nguyên nhân khách quan còn tồn tại những nguyên nhân chủ quan như MMTB thế hệ cũ tăng chi phí vận hành; tay nghề của NLĐ còn có vị trí chưa đạt yêu cầu; nhiều công đoạn của sản phẩm phải thuê ngoài do Công ty không đủ năng lực chế tạo; trình độ quản lý của một số cán bộ còn hạn chế; tính tự giác của CBCNV trong việc thực hiện các quy chế của Công ty chưa cao…
- Tình hình tài chính đặc biệt khó khăn dẫn đến hạn chế trong việc đầu tư cơ sở vật chất, MMTB, vật tư phụ tùng cần thiết phục vụ cho sản xuất, đặc biệt là cần nguồn vốn đầu tư lớn để đón đầu cho các dự án trong năm, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động.
- Máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất cũ, hay hỏng hỏng hóc bất thường; nhà xưởng cũ nát không có nguồn đầu tư sửa chữa triệt để.
- Công tác tìm kiếm sản phẩm mới còn hạn chế đặc biệt là các sản phẩm cao su, nhựa. Công tác bán hàng chưa linh hoạt, công tác giải quyết công nợ chưa sát sao.
PHẦN THỨ BA
Nhiệm vụ trọng tâm năm 2021
1. Các nhiệm vụ trọng tâm
1.1. Xây dựng kế hoạch, giải pháp khắc phục những tồn tại hạn chế của năm 2020; bám sát Nghị quyết của Đại hội cổ đông để chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ SXKD năm 2021 sát, đúng với tình hình thực tế. Chủ động, quyết liệt chỉ đạo BĐH triển khai thực hiện hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch SXKD, đặc biệt là trong tình trạng có đại dịch trên toàn thế giới.
1.2. Tiếp tục tìm kiếm mở rộng thị trường, phát triển các ngành nghề đã có trong đăng ký kinh doanh  trên cơ sở phát huy mọi nguồn lực của Công ty. Tập trung nghiên cứu đưa ra các sản phẩm phục vụ khối bảo trì KCHT, coi đây là một lĩnh vực có tiềm  năng và lâu dài.
1.3. Tiếp tục hoàn thiện công tác quản trị doanh nghiệp, đặc biệt là sử dụng hiệu quả lao động gián tiếp, bổi trợ nhằm nâng cao chất lượng, tiết kiệm chi phí và giảm giá thành sản phẩm.
1.4. Tăng cường quan hệ, mở rộng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước. Tìm kiếm các nguồn vốn nhằm duy trì SXKD, xây dựng cơ sở vật chất để Công ty có đủ năng lực để chế tạo, sửa chữa, bảo dưỡng đầu máy toa và các sản phẩm cơ khí cung cấp cho thị trường cho hiện tại và tương lai. Trước mắt là phối hợp với Công ty Jinxin VN lắp ráp hoàn chỉnh 08 toa xe theo đúng tiến độ của hợp đồng.
1.5. Huy động mọi nguồn lực để thực hiện các đề tài KHCN đã đăng ký và đang thực hiện từ năm 2020.
1.6. Tiếp tục giải quyết các tồn đọng về tài chính , hoàn thành công tác CPH.
2. Các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu:
2.1. Kế hoạch chỉ tiêu SXKD Chính:
 
                                                                                                    Đơn vị: Triệu đồng
Stt Chỉ tiêu Đvt Dự kiến năm 2021
1 Sản lượng Triệu đồng 37.457
2 Doanh thu Triệu đồng 51.586
3 Chi phí Triệu đồng 51.266
4 Lợi nhuận Triệu đồng 320
 
 
2.2. Chỉ tiêu sản lượng (dự kiến):
         Để đạt được các chỉ tiêu kinh tế năm 2021, Công ty xây dựng chi tiết mục tiêu sản lượng như sau:
          Các chỉ tiêu sản phẩm chủ yếu:
         - Lắp ráp hoàn thiện nội thất xe khách Trung Quốc                            : 08 xe
         - Sửa chữa nhỏ toa xe khách:                                                           : 06 xe
         - Đóng mới toa xe H                                                                       : 20 xe
         - Đóng mới toa xe Mc                                                                     : 10 xe
         - Sửa chữa lớn toa xe hàng                                                              : 08 xe
          - Sửa chữa nhỏ toa xe hàng                                                              : 20 xe
         - Cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng toa xe cho RATRACO         : 9 tỷ
          - Sửa chữa trục bánh đầu máy toa xe                                                : 900 triệu
          -  Chế tạo phụ tùng đầu máy, toa xe                                                 : 1,2 tỷ
         - Sản phẩm cao su, hạn tầng                                                              : 3 tỷ
3. Một số giải pháp chủ yếu:
Để thực hiện kế hoạch SXKD năm 2021 của Công ty, HĐQT sẽ ban hành các Nghị quyết chỉ đạo Ban điều hành tập trung khắc phục những tồn tại, hạn chế của những năm trước và đề ra những biện pháp  phù hợp với tình hình mới, cụ thể như sau:
3.1. Giải pháp quản lý, điều hành.
Đẩy mạnh cải cách, đơn gian hóa thủ tục hành chính trong điều hành, đảm bảo hiệu quả và đúng quy định của nhà nước. 
Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống quy định, quy chế quản lý nội bộ của Công ty, đây là công cụ để đánh giá, phân tích, hiệu quả công việc từng phòng, bộ phận cũng như từng nhân viên, xác định chính xác, khách quan hiệu quả trong công việc. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả công tác quản lý của Công ty.
Nâng cao khả năng dự phòng, cẩn trọng trong đầu tư, tiết kiệm trong chi phí, linh hoạt trong việc huy động vốn đầu tư kinh doanh…
Xây dựng và phát huy môi trường làm việc năng động, thân thiện, có bản sắc văn hóa riêng của Công ty.
 
3.2. Giải pháp về tài chính
Quản lý và sử dụng vốn chủ động, hiệu quả tránh được rủi ro bất trắc của thị trường. Kịp thời xây dựng và triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh để có phương án sử dụng nguồn vốn hiệu quả. Quản trị tốt công tác bán hàng, thanh toán và thu hồi công nợ.
Tích cực tiếp cận và huy động các nguồn vốn ưu đãi phục vụ cho kế hoạch SXKD và đầu tư phát triển. Tiếp tục duy trì hạn mức tín dụng với Ngân hàng trong năm 2021, góp phần quan trọng để đảm bảo vốn lưu động cho hoạt động SXKD được bình hành.
Trong trường hợp hạn mức tín dụng tại Ngân hàng không đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD, với uy tín của Công ty, triển khai kêu gọi huy động vốn từ các cá nhân, tổ chức khác với lãi suất, kỳ hạn… phù hợp đảm bảo đúng qui định pháp luật.
Đề xuất Tổng công ty ĐSVN giãn nợ cho Công ty chuyển nợ dài hạn đối với tiền thuê đất tại 31 Láng Hạ của Xí nghiệp CSĐS (cũ) là 2.033 triệu đồng và tiền thuê đất tại 551 Nguyễn Văn Cừ đến khi có quyết định phân khai cụ thể nghĩa vụ tài chính đất tại hai khu đất này theo các văn bản pháp lý có hiệu lực. Việc chuyển kỳ hạn nợ trên sẽ giúp Công ty giảm bớt áp lực về cân đối tài chính trong giai đoạn hiện nay, đồng thời cũng giúp Công ty được Ngân hàng xếp hạng doanh nghiệp với hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cao hơn, tạo cơ hội để duy trì/gia tăng hạn mức tín dụng hàng năm.
Kiểm tra, rà soát máy móc thiết bị, hàng tồn kho cũ hỏng, không thể tái sử dụng phục vụ công tác thanh lý thu hồi vốn cho sản xuất.
Tăng cường quản trị rủi ro, dự phòng nguồn vốn, tiết kiệm chi phí để Công ty ổn định hoạt động trong bất kỳ hoàn cảnh nào; tính toán hiệu quả của từng công việc, dự án để điều chỉnh kịp thời việc sản xuất kinh doanh, đảm bảo hiệu quả tốt nhất.
3.3. Giải pháp về nguồn nhân lực
Xây dựng, tổ chức bộ máy khoa học, cơ cấu lao động hợp lý; phân công trách nhiệm rõ ràng, có sự phối hợp đồng bộ giữa các phòng, bộ phận, nâng cao tính chuyên môn, cùng nhau thực hiện chức năng, nhiệm vụ cốt lõi của Công ty là phát triển bền vững, hiệu quả.
Đẩy mạnh áp dụng công nghệ tiên tiến; rà soát lược bỏ quy trình - tổ chức sản xuất lạc hậu, áp dụng định mức lao động tiên tiến và có chế độ đãi ngộ để tuyển dụng, thu hút nhân lực chất lượng cao, đó là cơ sơ sắp xếp, tinh giảm định biên lao động.
Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Tăng cường phối hợp với các cơ sở đào tạo để tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức và kỹ năng sát với nhu cầu thực tế của Công ty. Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực được đào tạo.
3.4. Giải pháp về sản xuất.
Xây dựng phương án tổ chức sản xuất đảm bảo tính ổn định, hiệu quả, phù hợp với mô hình phát triển Công ty.
Chuẩn hóa quy trình sản xuất, kiểm soát định mức trong sản xuất, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tạo lợi thế trong kinh doanh.
Đầu tư, cải tạo nâng cấp máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ, mặt bằng nhà xưởng đúng trọng tâm, để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đáp ứng điều kiện thực hiện các dự án láp ráp, chế tạo Đầu máy, toa xe trong tương lai.
3.5. Giải pháp thi trường, maketing.
Tích cực tiếp cận các đơn vị vận tải trong và ngoài ngành xác định, lựa chọn sản xuất các sản phẩm theo nhu cầu khách hàng. Liên kết với các đơn vị công nghiệp trong lĩnh vực ngành nghề khác, để khai thác các nguồn sản phẩm mới phù hợp với năng lực sản xuất của Công ty. Có chính sách ưu đãi với các sản phẩm ổn định, tính thanh khoản cao để tạo dòng tiền duy trì sản xuất.  
Đa dạng hóa phương thức kinh doanh ( bán lẻ, hợp tác, liên kết …..).
Thiết kế các phương tiện, công cụ, dụng cụ phục vụ khối bảo trì KCHT.
Chủ động tìm hiểu về đường sắt nội đô tìm công việc phù hợp với Công ty trong lĩnh vực này.
3.6. Giải pháp về khoa học công nghệ.
Không ngừng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào phục vụ sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới, sản phẩm mới vào lĩnh vực chế tạo đầu máy, toa xe, phụ tùng; tạo ra nhiều sản phẩm mới phù hợp với sự phát triển của ngành, làm chủ được các công nghệ tiên tiến, tăng tỉ lệ nội địa trong nước. Tiếp tục đầu tư máy móc thiết bị đảm bảo phục vụ nhu cầu sản xuất.
Khẩn trương triển khai các dự án: thiết kế đoàn tầu công trình, đề án kiểm tra độ bền mỏi của PTVTĐS để đề xuất gia hạn sử dụng PTVTĐS theo NĐ 65.
Trên đây kết quả hoạt động sản của HĐQT Công ty XLGL năm 2020 và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2021, thay mặt HĐQT tôi xin báo cáo trước Đại hội.
Xin trân trọng cảm ơn !
Nơi nhận:                                 
-  Cổ đông Công ty;
-  HĐQT, BKS, BGĐ, Thư ký Công ty;
-  Lưu VT; HĐQT.
    (Tài liệu ĐHCĐ 2021).                                                                                   
 
 
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH
 
 
 
Tạ Mạnh Thắng

Bài viết liên quan :